Thứ Sáu, 23 tháng 6, 2017

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT – BÀI 1 MINNA

Các bạn tự học tiếng Nhật sẽ vất vả hơn so với các bạn được học trên lớp, vì khi các bạn chưa hiểu vấn đề các bạn không biết hỏi ai?và trao đổi với ai?
Để giảm lo lắng vấn đề đó khi học cho các bạn tự học Hinode sẽ giúp các bạn phần ngữ pháp quan trọng nhất trong từng bài theo giáo trình Minnano nihongo 1.
Từ vựng tất nhiên là các bạn phải tự chuẩn bị cho mình để khi học các bạn lấy được ví dụ và hiểu được cấu trúc ngữ pháp cũng như nghe tốt hơn.

Bài 1:

Với bài 1 các bạn cần có kiến thức trước tiên là:
Tên quốc gia + じん à Người quốc gia đó
Ví dụ:
にほんじん: người Nhật
ベトナムじん: người Việt Nam
Tên quốc gia +  à tiếng quốc gia đó
Ví dụ:にほんご: tiếng nhật
ベトナムご: tiếng việt Nam
Trường hợp đặc biệt: tiếng anh là  えいご
Ngữ pháp:
-          Trợ từ (ha ) đọc là “ wa”  chứ không phải là  “ ha” như trong bảng chữ cái.
Được tạm hiểu theo nghĩa tiếng Việt: là, thì.
-          Cách dùng: là trợ từ đứng sau chủ ngữ ( giống động từ TOBE) của tiếng anh.
Mẫu câu  1: ------------です。
Đây là mẫu câu khẳng định.
Ví dụ:
わたし は さとう です。
(watashi  wa satou desu)
< tôi là satou>

Vd:
 AKC  のしゃいん.
<AKCC no shain>
(Nhân viên của công ty AKC>

  日本語  の ほん

<Nihongo no hon>
(Sách tiếng Nhật) 
Mẫu câu 2: _____<wa>_____じゃ<ja>/では<dewa>ありません。

* Mẫu câu vẫn dùng trợ từ 
<wa> nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃ<ja> hoặc では<dewa> đi trước ありません<arimasen> đều được.

* Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định.
Vd: サントスさん は がくせい じゃ (ではありません。
<SANTOSU san wa gakusei ja (dewa) arimasen.>
( anh Santose không phải là sinh viên.)


Mẫu câu 3:_____
<wa> _____です<desu><ka>

* Đây là dạng câu hỏi với trợ từ
 は<wa> và trợ từ nghi vấn か<ka> ở cuối câu

* Cách dùng: Câu hỏi dạng này được dịch là “ _______ có phải không?” ( giống với To BE của tiếng Anh)

Vd: 
ミラーさん は かいしゃいん ですか。
<MIRA- san wa kaishain desu ka>
( anh Miler có phải là nhân viên công ty không?) 
サントスさん も かいしゃいん です。[/color]( anh Santose cũng là nhân viên công ty)


Mẫu câu 4: _____
<mo> _____です(か)<desu (ka)>

* Đây là mẫu câu dùng trợ từ 
<mo> với ý nghĩa là “cũng là” ( “too” trong tiếng Anh đó mà!!!!)

* Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng
 はい<hai> để xác nhận hoặc いいえ<iie> để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も<mo>, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ  は<ha>.

Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ
 は<wa> và mang nghĩa “cũng là”
Vd:
A: 
わたしベトナムじんです。あなた ( ベトナムじんです )
<Watashi wa BETONAMU jin desu. Anata mo ( BETONAMU jin desu ka?)
(Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)
B: はい、わたしベトナムじんです。わたしだいがくせいです、あなたも?
<Hai, watashi mo BETONAMU jin desu. Watashi wa daigakusei desu, anata mo?>
(Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. 
Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không)

A: 
いいえ、わたしだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです
<iie, watashi wa daigakusei ja arimasen. (Watashi wa) Kaishain desu.>
(Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)

CHÚ Ý: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ “watashi wa” hoặc các câu hỏi trùng lắp ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn.


5.ミラさん は  IMC の しゃいん です。
<MIRAsan wa IMC no shain desu>
(Anh Michael là nhân viên công ty IMC)
6.テレサちゃん は なんさい(おいくつ) ですか。
<TERESA chan wa nansai (oikutsu) desu ka>
(Bé Teresa bao nhiêu tuổi?) 
テレサちゃん は きゅうさい です。
<TERESA chan wa kyuu sai desu>
(Bé Teresa 9 tuổi)
7.あのひと (かただれ (どなたですか。
<ano hito (kata) wa dare (donata) desu ka>
(Người này (vị này) là ai (ngài nào) vậy ? 
あの ひと(かた) は きむらさんです。
<ano hito (kata) wa kimura san desu
(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)


Mẫu câu 5: _____ 
<wa>___~の<no>
- Đây là cấu trúc dùng trợ từ
 の<no> để chỉ sự sở hữu.
- Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.
Vd:  IMC のしゃいん<IMC no shain>
(Nhân viên của công ty IMC>
  日本語  の ほん
<Nihongo no hon>
(Sách tiếng Nhật) 
Mẫu câu 6: _____<wa> なんさい<nansai>(おいくつ<oikutsu>) ですか<desu ka>
_____ 
<wa>~さい<sai> です<desu>

- Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ)
 なんさい<nansai> (おいくつ<oikutsu> dùng để hỏi tuổi
なんさい<nansai> Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi). 
おいくつ
<oikutsu> Dùng để hỏi 1 cách lịch sự. 
Vd:
たろくんはなんさいですか
<Taro kun wa nan sai desu ka?>
(Bé Taro mấy tuổi vậy ?)
たろくんはきゅうさいです

<Taro kun wa kyuu sai desu.>
(Bé Taro 9 tuổi)
 Mẫu câu 7: a. _____<wa> ~さん(さま)<san(sama)>ですか<desu ka>
b. _____ 
<wa> だれ<dare>(どなた<donata>)ですか<desu ka>
- Mẫu câu (a.) dùng để xác định lại tên một người.
- Mẫu câu (b.) dùng để hỏi tên một người với nghi vấn từ
 だれ<dare> (どなた<donata>
- Mẫu câu (b.) dùng từ thông dụng là
 だれ<dare>, khi muốn nói 1 cách lịch sự thì dùng どなた<donata>.

Vd:
a. 
あの ひと(かた) は きむらさんです。
<ano hito (kata) wa kimura san desu
(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)

b. 
あのひとはだれですか。
<ano hito wa dare desu ka>
(Người này là ai vậy ?)

あのかたはどなたですか

<ano kata wa donata desu ka>
(Vị này là ngài nào vậy?)
Đây là một số mẫu câu cơ bản của bài 1, mọi thắc mắc các bạn vui lòng liên hệ:

Trung tâm Nhật ngữ Hinode network
Hotline: 0988 426 583

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét