Thứ Sáu, 30 tháng 6, 2017

CÁCH PHÂN BIỆT ~が ほしい  ~たい 

Với các bạn mới học thì cách phân biệt cách dùng này còn chưa rõ.Hôm nay Hinode network sẽ chỉ cho các bạn cách phân biệt đơn giản nhất về cách dùng của hai mẫu này nhé!
Về ý nghĩa: cả hai cấu trúc này đều có nghĩa là  MUỐN CÓ và MUỐN LÀM.
Tuy nhiên cách dùng của nó và ứng vào từng trường  hợp là khác nhau hoàn toàn.
1/ ~が ほしい   Là tính từ  đuôi -> MUỐN  CÓ ( Sở hữu, ham muốn...)và tuy nhiên là không dùng cho thể ý định và khả năng các bạn nhé!
ví dụ:
1.お金が ほしいです。
è tôi muốn có tiền.
2.さとうさんは 今 何が いちばん ほしいですか。
くるまが いちばん ほしいです。
2/Vます + たい MUỐN LÀM ( chủ thể muốn thực hiện 1 hành động nào đó, không dùng thể hiện ham muốn thực hiện hành động cho người thứ 3, chỉ dùng cho người nói và nghe).Động từ thể ます  たい có cách chia giống tính từ đuôi .
Lưu ý 1: Trong cách nói này chúng ta có thể dùng trợ từ “ ” thay cho trợ từ “” như ví dụ 1 dưới đây.Ngoài “” không có trợ từ nào có thể thay thế được “ ” .
Ví dụ:
1/ さしみ 食べたいです
                ()
->Tôi muốn ăn sashimi.
2/ おなかが いたいですから、何も 食べたくないです。
Vì đau bụng nên tôi không muốn ăn gì cả.
3/ 大阪で 何を(が) 買いたいですか。
くつを(が) 買いたいです。

Bạn muốn mua gì ở Kobe?
Tôi muốn mua đôi giầy .

Lưu ý 2: Hai mẫu câu trên không thể dùng để mời người nghe dùng hay làm gì.Mà khi muốn mời ai đó dùng gì các bạn dùng các cấu trúc đã học như:
コーヒーは いかがですかhoặc là  コーヒーを のみませんか
コーヒーを ()みたいですか。Không dùng
コーヒーが ほしいですか。Không dùng
Hi vọng với chút kinh nghiệm như này các bạn sẽ KHÔNG bị nhầm giữa hai cái MUỐN này.
Các bạn có thể tham khảo thêm qua page của Hinode nhé!

Trung tâm Nhật ngữ Hinode network!







Thứ Năm, 29 tháng 6, 2017

PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG TRỢ TỪ " "  VÀ ""

Khi mới học tiếng Nhật đa số các bạn sẽ bị nhầm giữa hai trợ từ này.Tưởng chừng dễ nhưng nếu không "vững" các bạn sẽ bị nhầm.Hôm nay Hinode network sẽ chỉ cách cho các bạn phân biệt một cách KANTAN nhất nhé!
Trợ từ 「で」dùng trong trường hợp động từ chỉ động tác, hành vi.
 Trợ từ 「に」dùng trong trường hợp động từ chỉ sự tồn tại.

Theo nguyên tắc 
~で... する
Ở đâu...làm gì
~に (...) ある・いる
Ở đâu...có/tồn tại cái gì

Tuy nhiên, cũng có những động từ được dùng trong cả hai cách 
「で」và「に」giống như phía dưới.

Trong trường hợp đó có thể dùng 
「で」thể hiện động tác (hành vi) và có thể dùng 「に」thể hiện sự tồn tại (địa điểm)

Nếu nói chặt chẽ hơn, 
「に」chỉ kết quả của động tác (kết quả của động táchành vi) thực hiện tại nơi đó.

Chẳng hạn như động từ 
「生まれる - được sinh ra「育つ - lớn lên」「消える – tan biếncó thể đi cùng với cả hai cách trợ từ 「で」và「に」

例:
このラジオは 中国(ちゅうごく)の工場【で】(つく)られた。ラジオを「(つく)る」という行為が(おこな)われたのが中国。
Chiếc Radio  này được chế tạo ở nhà  máy  Trung Quốc.
(Nơi thực hiện hành vi “chế tạo” chiếc radio là Trung Quốc.)

新しい施設(しせつ)が中国のテレビ工場【に】作られた。
Những thiết bị mới được làm ở nhà máy tivi của Trung Quốc. 
(Địa điểm mà những thiết bị “được chế tạo” là Trung Quốc.)


田舎(いなか)【で】暮らす。
Tôi sống ở miền quê.
(Nơi đang thực hiện hành vi “sống” là miền quê)

田舎【に】暮らす。
Tôi sống ở miền quê.
(Nơi đang “sống” là miền quê)

(もり)【で】(いえ)を建てた。
Xây nhà trong rừng .
(Nơi đã thực hiện hành động “xây” là rừng. Không hẳn là có căn nhà ở trong rừng)

森【に】家を建てた。
Xây nhà ở trong rừng.
(Nơi có căn nhà được xây là rừng)

Trên đây là cách nhận biết, cách dùng hai trợ từ  に và で.
các bạn cùng tham khảo thêm nhiều  cách dùng khác trên page nhé:
https://www.facebook.com/HinodeNetwork/


Thứ Ba, 27 tháng 6, 2017

N5 - DỄ NHƯ UỐNG TRÀ TOCOTOCO

Như các bạn đã biết chứng chỉ học tiếng Nhật được phân ra làm 5 cấp độ N1,N2,N3,N4,N5. Hiện tại ở Việt Nam có các kỳ thi cấp chứng chỉ năng lực tiếng Nhật như: NATTEST, TOPJ,GNK,JLPT.
Mỗi kỳ thi có thời gian quy định riêng và thời gian đăng ký dự thi đối với các kỳ thi Nattest và Topj là trước 1 tháng tính đến lúc thi, riêng kỳ JLPT trước 2­3 tháng. Nattest: tháng 2,4,6,8,10,12 trong năm Topj: tháng 1,3,5,7,9,11 trong năm JLPT: tháng 7 và tháng 12 trong năm.


Cấp độ N5 là thấp nhất – điều kiện cần để du học Nhật.Để đạt được cấp độ N5 nhiều bạn đã khổ luyện mất nhiều thời gian, tuy nhiên nếu các bạn có kế hoạch, phương pháp học mình nghĩ vấn đề đạt được N5 không quá khó với các bạn mới học tiếng Nhật. Tiếng Nhật cũng như các ngoại ngữ khác có 4 kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết.Kĩ năng viết trong kỳ thi không có mà thay vào đó là phần chữ Hán( kanji). Vậy làm thế nào để đạt được N5? Các bạn cùng tham khảo nhé!

Cách học chung nhất cho các bạn chinh phục N5 là: 
Phần chữ cái: Các bạn Tập viết thật nhiều lần,có thể viết mỗi chữ trên một trang vở, sau khi đã nắm hết các mặt chữ, hãy thử viết lại nguyên bảng, những chữ nào bạn không thể nhớ thì nên để lại ra, sau đó nhìn lại một lần nữa và điền vào. Thêm một cách khác, bạn hãy in to mỗi chữ trên mỗi trang A4 và dán vào những nơi bạn thường xuyên qua lại như bàn học,kệ sách, tủ,….cách này tương đối mất thời gian nhưng hiệu quả cực kì.
Sau chữ cái sẽ là từ vựng. Giáo trình chuẩn dành cho người mới bắt đầu học tiếng Nhật là minna no nihongo cuốn I và II, bộ giáo trình bao gồm sách từ vựng, ngữ pháp, đọc, nghe, kanji và bài tập. Muốn học từ hiệu quả thì không còn cách nào khác ngoài chăm chỉ, hãy đặt ra cho mình mục tiêu, chẳng hạn mỗi ngày phải thuộc 10 từ và cố gắng hoàn thành. Hơn nữa,bạn hãy xem những vật dụng hằng ngày có xung quanh bạn sau đó tra từ điển xem nghĩa tiếng Nhật là gì. Vì từ mới –chìa khóa thành công đó các bạn ạ!
Phần Ngữ Pháp: Ngữ pháp N5 nằm trong 25 bài cuốn I giáo trình minna no nihongo, mỗi bài gồm 3 ~ 5 cấu trúc. Cách học : Làm nhiều bài tập,luyện mẫu câu là cách tốt nhất để học ngữ pháp. Trong bộ giáo trình minna có sách bài tập, học xong bài nào bạn nên làm hết bài tập của bài đó. Ngoài ra, nên mua thêm nhiều sách để tham khảo và làm phong phú thêm kiến thức của cấu trúc vừa học.
Phần Đọc Hiểu: Cách học: thời gian mới học các bạn nên đọc các đoạn văn ngắn trước, sau đó thì chuyển sang những đoạn dài hơn khoảng trên 5 câu. Với một bài đọc, bạn chia thành 3 giai đoạn ; giai đoạn 1 : đọc lướt và hiểu sơ đại ý ; giai đoạn 2 : trả lời câu hỏi bên dưới (có thể trả lời sai) ; giai đoạn 3 : đọc kỹ từng câu một, hiểu nghĩa tường tận và trả lời lại câu hỏi xem lần 1 mình đã trả lời đúng chưa. Thế nhưng, đây chỉ là cách học, trong bài thi bạn không có nhiều thời gian để làm hết cả 3 giai đoạn trên. Do đó ngay từ đầu bạn nên đọc câu hỏi, tìm trong bài đọc có câu nào liên quan đến 1 hoặc 1 vài chi tiết trong câu hỏi thì lập tức phân tích câu đó. Bạn nhớ là chúng ta không đọc hết bài !

Phần Nghe Hiểu: Phần nghe cần khá nhiều thời gian vì mới học không phải ai nghe 1 lần mà hiểu ngay vậy nên nếu các bạn chỉ dựa vào thời gian học nghe trên lớp thì không đủ, các bạn nên mua thêm CD để tự luyện nghe.Khi có thời gian các bạn nên xem anime ( không vietsub),kaiwa thêm với bạn bè...bằng những cách như vậy kĩ năng nghe của bạn sẽ khá dần lên. Phần Hán Tự (kanji): Bạn cũng nên đặt ra mục tiêu học hán tự như mục tiêu của học từ vựng.Bạn luyện viết các chữ theo bộ, nét ( kí tự) và nhớ là phải tuân thủ theo quy tắc viết kanji có như vậy bạn mới nhớ được hán tự lâu.
Ngoài ra bạn có thể biết các chữ hay quên vào giấy nhớ để dán vào những nơi mà bạn hay qua lại nhất như bàn học, tủ quần áo, tủ lạnh,tường....để bạn không bị quên chúng.

Phần Kanji: Các bạn nắm chắc 80-100 chữ kanji là các bạn " thắng" .Phần thi có hai dạng bài là chọn chuyển đổi từ hiragana sang kanji và từ kanji sang hiragana.Tất nhiên tất cả đều là trắc nghiệm các bạn nhé.Chắc chắn đáp án mình chọn là đúng, nếu từ nào không chắc chắn bạn dùng phương pháp loại trừ ( phòng khi quên thôi nhé) từ nào quen mà nó không đúng với đáp án (vì từ đó bạn đã biết) thì bạn chọn đáp án lạ.Tuy nhiên cách này chỉ là đề phòng khi các bạn bị quên thôi nhé!

Phần luyện đề: Các bạn nên mua hoặc lên mạng tìm download các bài thi N5 của những năm trước để tập làm quen với cách làm đề thi, cách phân bố thời gian cho hợp lý.Sau đó tự bạn chấm điểm xem mình đã đạt được bao nhiêu điểm và so đáp án biết kết quả.
Giao lưu: Các bạn nên tích cực tham gia vào các nhóm kaiwa có người Nhật để tăng khả năng kaiwa nghe,hiểu, hoặc các bạn tự tạo group online trao đổi kiến thức với nhau. Cách này rất tốt cho các bước chuẩn bị thi N5 của các bạn mà hơn nữa nó còn là hành trang chuẩn bị cho hành trình du học sắp tới của bạn.
Trên đây là 1 vài chia sẻ của Hinode network, có nhiều bạn học sinh  đã làm và đạt được N5 trong 3 tháng .Vì chúng ta đều yêu thích đất nước Nhật Bản và mơ ước được du học nơi đây, vậy nên không có gì là không thể đúng không các bạn? N5 a?chuyện nhỏ...
Vì N5­ dễ như trà sữa Tocotoco Chúc các bạn may mắn trong kỳ thi chinh phục N5 sắp tới!
Hinode network!

Thứ Sáu, 23 tháng 6, 2017

NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT – BÀI 1 MINNA

Các bạn tự học tiếng Nhật sẽ vất vả hơn so với các bạn được học trên lớp, vì khi các bạn chưa hiểu vấn đề các bạn không biết hỏi ai?và trao đổi với ai?
Để giảm lo lắng vấn đề đó khi học cho các bạn tự học Hinode sẽ giúp các bạn phần ngữ pháp quan trọng nhất trong từng bài theo giáo trình Minnano nihongo 1.
Từ vựng tất nhiên là các bạn phải tự chuẩn bị cho mình để khi học các bạn lấy được ví dụ và hiểu được cấu trúc ngữ pháp cũng như nghe tốt hơn.

Bài 1:

Với bài 1 các bạn cần có kiến thức trước tiên là:
Tên quốc gia + じん à Người quốc gia đó
Ví dụ:
にほんじん: người Nhật
ベトナムじん: người Việt Nam
Tên quốc gia +  à tiếng quốc gia đó
Ví dụ:にほんご: tiếng nhật
ベトナムご: tiếng việt Nam
Trường hợp đặc biệt: tiếng anh là  えいご
Ngữ pháp:
-          Trợ từ (ha ) đọc là “ wa”  chứ không phải là  “ ha” như trong bảng chữ cái.
Được tạm hiểu theo nghĩa tiếng Việt: là, thì.
-          Cách dùng: là trợ từ đứng sau chủ ngữ ( giống động từ TOBE) của tiếng anh.
Mẫu câu  1: ------------です。
Đây là mẫu câu khẳng định.
Ví dụ:
わたし は さとう です。
(watashi  wa satou desu)
< tôi là satou>

Vd:
 AKC  のしゃいん.
<AKCC no shain>
(Nhân viên của công ty AKC>

  日本語  の ほん

<Nihongo no hon>
(Sách tiếng Nhật) 
Mẫu câu 2: _____<wa>_____じゃ<ja>/では<dewa>ありません。

* Mẫu câu vẫn dùng trợ từ 
<wa> nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃ<ja> hoặc では<dewa> đi trước ありません<arimasen> đều được.

* Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định.
Vd: サントスさん は がくせい じゃ (ではありません。
<SANTOSU san wa gakusei ja (dewa) arimasen.>
( anh Santose không phải là sinh viên.)


Mẫu câu 3:_____
<wa> _____です<desu><ka>

* Đây là dạng câu hỏi với trợ từ
 は<wa> và trợ từ nghi vấn か<ka> ở cuối câu

* Cách dùng: Câu hỏi dạng này được dịch là “ _______ có phải không?” ( giống với To BE của tiếng Anh)

Vd: 
ミラーさん は かいしゃいん ですか。
<MIRA- san wa kaishain desu ka>
( anh Miler có phải là nhân viên công ty không?) 
サントスさん も かいしゃいん です。[/color]( anh Santose cũng là nhân viên công ty)


Mẫu câu 4: _____
<mo> _____です(か)<desu (ka)>

* Đây là mẫu câu dùng trợ từ 
<mo> với ý nghĩa là “cũng là” ( “too” trong tiếng Anh đó mà!!!!)

* Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng
 はい<hai> để xác nhận hoặc いいえ<iie> để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も<mo>, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ  は<ha>.

Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ
 は<wa> và mang nghĩa “cũng là”
Vd:
A: 
わたしベトナムじんです。あなた ( ベトナムじんです )
<Watashi wa BETONAMU jin desu. Anata mo ( BETONAMU jin desu ka?)
(Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)
B: はい、わたしベトナムじんです。わたしだいがくせいです、あなたも?
<Hai, watashi mo BETONAMU jin desu. Watashi wa daigakusei desu, anata mo?>
(Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. 
Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không)

A: 
いいえ、わたしだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです
<iie, watashi wa daigakusei ja arimasen. (Watashi wa) Kaishain desu.>
(Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)

CHÚ Ý: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ “watashi wa” hoặc các câu hỏi trùng lắp ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn.


5.ミラさん は  IMC の しゃいん です。
<MIRAsan wa IMC no shain desu>
(Anh Michael là nhân viên công ty IMC)
6.テレサちゃん は なんさい(おいくつ) ですか。
<TERESA chan wa nansai (oikutsu) desu ka>
(Bé Teresa bao nhiêu tuổi?) 
テレサちゃん は きゅうさい です。
<TERESA chan wa kyuu sai desu>
(Bé Teresa 9 tuổi)
7.あのひと (かただれ (どなたですか。
<ano hito (kata) wa dare (donata) desu ka>
(Người này (vị này) là ai (ngài nào) vậy ? 
あの ひと(かた) は きむらさんです。
<ano hito (kata) wa kimura san desu
(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)


Mẫu câu 5: _____ 
<wa>___~の<no>
- Đây là cấu trúc dùng trợ từ
 の<no> để chỉ sự sở hữu.
- Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.
Vd:  IMC のしゃいん<IMC no shain>
(Nhân viên của công ty IMC>
  日本語  の ほん
<Nihongo no hon>
(Sách tiếng Nhật) 
Mẫu câu 6: _____<wa> なんさい<nansai>(おいくつ<oikutsu>) ですか<desu ka>
_____ 
<wa>~さい<sai> です<desu>

- Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ)
 なんさい<nansai> (おいくつ<oikutsu> dùng để hỏi tuổi
なんさい<nansai> Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi). 
おいくつ
<oikutsu> Dùng để hỏi 1 cách lịch sự. 
Vd:
たろくんはなんさいですか
<Taro kun wa nan sai desu ka?>
(Bé Taro mấy tuổi vậy ?)
たろくんはきゅうさいです

<Taro kun wa kyuu sai desu.>
(Bé Taro 9 tuổi)
 Mẫu câu 7: a. _____<wa> ~さん(さま)<san(sama)>ですか<desu ka>
b. _____ 
<wa> だれ<dare>(どなた<donata>)ですか<desu ka>
- Mẫu câu (a.) dùng để xác định lại tên một người.
- Mẫu câu (b.) dùng để hỏi tên một người với nghi vấn từ
 だれ<dare> (どなた<donata>
- Mẫu câu (b.) dùng từ thông dụng là
 だれ<dare>, khi muốn nói 1 cách lịch sự thì dùng どなた<donata>.

Vd:
a. 
あの ひと(かた) は きむらさんです。
<ano hito (kata) wa kimura san desu
(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)

b. 
あのひとはだれですか。
<ano hito wa dare desu ka>
(Người này là ai vậy ?)

あのかたはどなたですか

<ano kata wa donata desu ka>
(Vị này là ngài nào vậy?)
Đây là một số mẫu câu cơ bản của bài 1, mọi thắc mắc các bạn vui lòng liên hệ:

Trung tâm Nhật ngữ Hinode network
Hotline: 0988 426 583